Vinfast có 2 dòng xe máy điện giá rẻ là Motio, Evo. Motio thì chỉ có 1 loại duy nhất. Nhưng chiếc Evo thì có tới 5 phiên bẩn khác nhau.
So sánh về giá cả của các dòng xe máy giá rẻ Vinfast
Nếu bạn ưu tiên về giá cả thì có thể chọn loại xe máy điện chạy bằng ắc quy là Motio và Evo Lite Neo. Giá của hai em này lần lượt là 12 triệu và 14 triệu đã bao gồm ắc quy và bộ sạc.
Nếu muốn chiếc xe chạy quãng đường dài hơn và pin bền hơn thì chọn các dòng xe Evo còn lại như Evo Neo, Evo Grand, Evo 200 và Evo 200 Lite. Mức giá thấp nhất là 17,8 triệu đối với Evo Neo, 21 triệu với xe Evo Grand và 22 triệu với xe Evo 200 và Evo 200 Lite.
| Ắc quy | Pin | ||||
| Motion | Evo Lite Neo | Evo Neo | Evo Grand | Evo 200 | Evo 200 Lite |
| 12 triệu | 14.4 triệu | 17.8 triệu | 21 triệu | 22 triệu | 22 triệu |
So sánh về quãng đường di chuyển, dung lượng pin và thời gian sạc
Đầu tiên chúng ta hãy đến với 2 dòng xe dùng ắc quy là Motio và Evo Lite Neo
| Motio | Evo Lite Neo |
| Ắc quy | Ắc quy |
| 49km/h | 49km/h |
| 8-10h | 10h |
| 82km | 78km |
Cả 2 dòng xe này đều dùng ắc quy, tốc độ tối đa là 49km/h. Quãng đường di chuyển tối đa cho một lần sạc tương ứng là 82 và 78km. Thời gian sạc là khoảng 10 tiếng. Sự khác biệt lớn nhất nằm ở kiểu dáng, trọng lượng và loại động cơ. Motio có trọng lượng xe lên tới 105kg trong khi Evo Lite Neo chỉ nặng 95kg. Ngược lại thì chiều dài và chiều cao của Evo Lite Neo cũng nhỉnh hơn một chút so với chiếc Motio. Motio có phong cách trẻ trung, dễ thương hơn so với Evo Lite Neo nên sẽ phù hợp với các bạn trẻ học sinh, sinh viên hơn.
Sang phiên bản xe máy điện giá rẻ dùng pin của Vinfast sẽ có 4 loại trong đó thì Evo Grand có giá thành hợp lý và quãng đường di chuyển xa nhất.
| Thông số | Evo Neo | Evo Grand | Evo 200 | Evo 200 Lite |
| Loại pin | 01 Pin LFP | 01 Pin LFPCó pin phụ | 01 Pin LFP | 01 Pin LFP |
| Quãng đường | 117km | 262 (134km +128 km) | 203km | 205km |
| Tốc độ | 60km/h | 70 km/h | 70 km/h | 49km/h |
| Thời gian sạc | 5h20 phút | 6h30 phút | Sạc nhanh:4hSạc tiêu chuẩn: 10h | Sạc nhanh:4hSạc tiêu chuẩn: 10h |
| Thể tích cốp | 17 lít | 35 lít | 22 lít | 22 lít |
| Thông số | Evo 200 | Evo 200 Lite |
| Loại pin | 01 Pin LFP | 01 Pin LFP |
| Quãng đường | 203km | 205km |
| Tốc độ | 70 km/h | 49km/h |
| Thời gian sạc | Sạc nhanh:4hSạc tiêu chuẩn: 10h | Sạc nhanh:4hSạc tiêu chuẩn: 10h |
| Thể tích cốp | 22 lít | 22 lít |
Nhìn vào bảng so sánh bạn sẽ thấy tất cả các dòng xe máy điện giá rẻ của Vinfast đều dùng pin LFP là loại pin độ bền và an toàn gần như cao nhất hiện nay. Và chỉ có duy nhất Evo Grand là được trang bị 2 bộ pin chính và pin phụ có thể tháo rời rất tiện lợi.
Evo Neo có quãng đường di chuyển thấp nhất trong 4 dòng Evo chạy pin là 117km khi sạc đầy nhưng bù lại bạn chỉ mất khoảng hơn 5 tiếng để sạc đầy pin. Evo 200 và Evo 200 lite về cơ bản có các thông số khá giống nhau như quãng đường di chuyển khoảng 203 và 205 km. Đều được trang bị cổng sạc tiêu chuẩn 10 giờ sạc đầy và cổng sạc nhanh trong 4 giờ. Điểm khác biệt lớn nhất là tốc độ tối đa. Evo 200 có tốc độ tối đa 70km/h còn Evo 200 Lite chỉ có tốc độ tối đa 49km/h.
Dòng xe máy điện mới và cơ động nhất của Vinfast hiện nay là Vinfast là Evo Grand. Đây là dòng duy nhất ở thời điểm hiện tại được trang bị 2 pin tháo rời: 1 quả pin chính và 1 quả pin phụ. Evo Grand Rất phù hợp với các bác nào cần di chuyển xa thường xuyên hoặc shipper. Tổng quãng đường di chuyển tối đa khi sử dụng cả hai quả pin lên tới 262km. Sắp tới có lẽ Vinfast sẽ lắp thêm các trạm đổi pin để tăng tính cơ động cho xe. Trước kia Vinfast từng có mô hình hoán đổi pin nhưng sau đó tạm dừng triển khai. Có lẽ thời điểm đó nhu cầu sử dụng xe điện chưa cao. Bên Trung Quốc cũng áp dụng rất phổ biến mô hình hoán đổi pin tại các trạm hoán đổi.
