Vinfast VF6 hiện được đánh giá là mẫu xe rất đáng tiền trong phân khúc Crossover. Mọi thứ ở Vinfast VF6 dường như đều rất vừa vặn từ giá bán, ngoại hình cho đến tính năng.
Nhưng tất nhiên bất kỳ dòng xe nào cũng đều có ưu nhược điểm và Vinfast VF6 cũng không phải ngoại lệ.
Liệu Vinfast VF6 có phải là chiếc xe đáng để bạn lựa chọn hay không?Hãy cùng DriveGreen review, đánh giá chi tiết về dòng xe Vinfast VF6.
Thiết kế và màu sắc xe Vinfast VF6
Giống như các đàn anh trước đó, Vinfast VF6 vẫn được thiết kế bởi Torino design – một studio thiết kế cực kỳ nổi tiếng đến từ Ý. Chính vì vậy mà bạn có thể thấy mặc dù là mẫu xe hạng B nhưng Vinfast VF6 lại mang đến vẻ ngoài ấn tượng, cao cấp hơn hẳn các dòng xe cùng phân khúc hạng B.

Thiết kế của xe đậm chất khí động học với đường cong mềm mại. Kiểu thiết kế này vừa giúp xe tiết kiệm năng lượng và vừa giúp xe lướt gió, tăng tốc tốt hơn.
Vinfast VF6 có 2 phiên bản là Base và Plus với 5 màu sắc khác nhau White, Grey, Red, Blue và Ocean.. Riêng phần nội thất sẽ có 2 màu là Black và Brown.






Bảng thông số kỹ thuật Vinfast VF6
Vinfast VF6 có hai phiên bản là Vinfast VF6 bản Base và Vinfast VF6 bản Plus. Cả hai phiên bản này đều có ngoại hình giống nhau. Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở phần động cơ và các tính năng an toàn.
Nhìn qua bảng thông số kỹ thuật cơ bản của VF6 bạn có thể thấy rõ một số điểm khác biệt cơ bản của VF6 bản Base và PLus:
| Thông số | VF6 Base | VF6 Plus |
| Dài x Rộng x Cao (mm) | 4.238 x 1.820 x 1.594 | 4.238 x 1.820 x 1.594 |
| Chiều dài cơ sở | 2.730 mm | 2.730 mm |
| Quãng đường di chuyển | 399 km/lần sạc | 381 km/lần sạc |
| Công suất tối đa | 100 kW/134 hp | 150 kW/201 hp |
| Mô men xoắn cực đại | 135 Nm | 310 Nm |
| Kích thước La-zăng | 17 inch | 19 inch |
| Tính năng ADAS | Cơ bản: Cảnh báo va chạm Hỗ trợ đỗ xe | Cơ bản và nâng cao: Cảnh báo va chạm Hỗ trợ đỗ xe Trợ lái trên cao tốc Trợ làn Hỗ trợ tự động chuyển làn Giám sát hành trìnhT rợ lái khi có nguy cơ tai nạn Đèn pha tự động |
Để xem chi tiết và đầy đủ hơn về các thông số kỹ thuật của Vinfast VF6 bạn có thể xem tại đây.
Giá bán và giá lăn bánh Vinfast VF6
Giá bán của Vinfast VF6 do nhà sản xuất cung cấp dành cho bản Base và Plus không bao gồm pin lần lượt là 686 và 776 triệu đồng. Nếu mua xe gồm pin thì giá sẽ là 776 triệu đồng (Base) và 866 triệu đồng (Plus). Như vậy chênh lệch giữa bản có pin và không pin sẽ là 90 triệu đồng. Ở phần sau DriveGreen sẽ phân tích chi tiết về việc có nên mua pin hay không.
| Thông tin | Giá niêm yết(Triệu đồng) | Giá lăn bánh (Triệu đồng) | ||
| Hà Nội | Hồ Chí Minh | Tỉnh khác | ||
| Base không pin | 686 | 708,337 | 708,337 | 689,337 |
| Base có pin | 776 | 798,337 | 798,337 | 779,337 |
| Plus không pin | 776 | 798,337 | 798,337 | 779,337 |
| Plus có pin | 866 | 888,337 | 888,337 | 869,337 |
Giá thì VF6 khá cạnh tranh so với đối thủ cùng phân khúc như Kia Seltos, Hyundai Creta, Mazda CX-3 hay Peugeot 2008. Mặc dù Vinfast là một thương hiệu mới nên có thể người tiêu dùng sẽ còn băn khoăn. Tuy nhiên nếu xét trên giá tiền và giá trị mà xe mang lại thì quả thực Vinfast VF6 có một mức giá khá hời và hợp lý.

Quãng đường di chuyển và khả năng vận hành của VF6
VF6 đi được quãng đường 399 km/lần sạc với bản Bast và 381 km/lần sạc với bản Plus. Xe có động cơ khỏe khoắn. Tuy nhiên sự chênh lệch về động của của bản Base và bản Plus là khá lớn. Nếu như phiên bản Base công suất là 134 mã lực và 201Nm. Thì phiên bản Plus công suất được đẩy lên 135 mã lực và 310 Nm (momen xoắn). Có thể thấy VF6 bản Plus còn mạnh hơn cả Honda CRV.
Xe cũng được nhận xét là có khả năng cân bằng khá tốt. Khi qua những đoạn đường gồ ghề, đoạn cua nhanh hoặc chạy tốc độ cao đều không bị rung lắc. Xe vào cua nhanh, chạy êm ái. Đặc biệt phần vô lăng lái khá nhẹ nhàng.
Một điểm cộng nữa của xe là có phần vỏ khá dày nên khả năng cách âm tốt. Tuy nhiên bản chất xe điện là không có tiếng ồn nên việc chúng ta nghe được tiếng gió rít khi chạy nhanh là điều khá bình thường.
Vinfast VF7 chiến thần xe SUV đẹp mãn nhãn với động cơ cực khỏe
Review nhanh ưu nhược điểm của Vinfast VF6
Trước khi đến với phần review chi tiết hãy cùng DriveGreen điểm nhanh một số ưu nhược điểm của nhanh của Vinfast VF6:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Ngoại hình đẹp mắt, khỏe khoắn Thiết kế tinh tế, khí động học rõ nét Nội thất sang trọng, nổi bật hơn so với xe cùng phân khúc Động cơ khỏe, khả năng cân bằng của xe tốt Xe được trang bị nhiều tính năng an toàn | Màn hình của VF6 có viền hơi dày Cốp chỉnh cơ Khoang ghế sau chỉ ở mức đủ dùng, độ ngả hơi thấp. |
Đánh giá ngoại thất
Ngoại thất của VF6 được đánh giá sang hơn so với các dòng xe hạng B. Thậm chí ngoại hình của Vinfast VF6 còn được nhận xét là có thể ngang ngửa so với các dòng xe hạng C.
Chiều dài, rộng, cao của xe lần lượt là 4.238 x 1.820 x 1.594 (mm). Trong đó chiều dài cơ sở của xe là 2.730 mm. Chiều dài tổng thể của xe và trục dài cơ sở của xe tương đương với nhiều mẫu xe hạng C. Điều này giúp cho không gian cabin rộng và thoáng hơn rất nhiều. Vinfast VF6 có tổng chiều ngang của xe ngắn hơn một số dòng xe cùng phân khúc như Kia Seltos. Tuy nhiên khi nhìn tổng thể lại cảm giác khá cân đối.

Đầu xe
Nhìn chung phần đầu xe được thiết kế khá hài hòa và cân đối. Đơn giản nhưng tinh tế, sang trọng. Phần đầu xe của Vinfast VF6 Vẫn giữ nguyên dải đèn led hình cánh chim mang tới sự liền mạch, hài hòa cho phần đầu xe.

Ngoài ra trong phần đầu xe được trang bị đèn pha dạng 2 tầng. Tuy nhiên Vinfast đã loại bỏ cụm đèn sương mù và thay vào đó là một miếng ốp bằng nhựa. Phần đổi mới này giúp ngoại hình xe đỡ rối mắt hơn.
Nếu để ý kỹ sẽ thấy phần đầu xe có một khe gió thật giúp gió thổi qua làm mát lốp xe trước.

Hông xe
Phần hông xe được thiết kế khá đơn giản, không có những đường gấp khúc. Tuy nhiên nhờ sự kết hợp khéo léo giữa màu xe và phần ốp nhựa phía dưới nên xe vẫn có được khỏe ngoài khá trẻ trung và khỏe khoắn.

Dưới hông xe là phần lốp xe. Ở phiên bản Plus, Vinfast VF6 được trang bị vành 19 inch. Kích thước vành xe được đánh giá khá hợp lý so với tổng thể xe. Tuy nhiên gầm xe Vinfast VF6 không quá cao. Lái xe cần cẩn thận khi di chuyển ở đoạn như lên xuống vỉa hè.
Có một điểm khá thú vị ở Vinfast VF6 là hệ thống treo phía sau được thiết kế độc lập. Đây là điểm khác biệt so với các mẫu xe cùng phân khúc. Hệ thống treo này thường chỉ xuất hiện trên các mẫu xe hạng C.
Đuôi xe
So với các mẫu xe trước đó của Vinfast như VF34 hay VF8 thì VF6 mang lại cảm giác mạnh mẽ, dữ dằn hơn hẳn.
Cốp xe có độ rộng vừa phải được đánh giá ở mức đủ dùng. So với VF34 thì cốp xe VF6 nhỏ hơn. Tuy nhiên có một điểm cộng là hãng trang bị rất nhiều dụng cụ để sẵn trong phần cốp như bộ sạc, kích thủy, bơm, bộ vá. Cốp có giá treo đồ khá thú vị và hữu ích.

Nội thất
Khoang nội thất của VF6 được trang bị đầy đủ tiện nghi và khá hiện đại. So với các xe ở phân khúc hạng B thì khoang nội thất của Vinfast VF6 có phần nổi bật hơn.

VF6 được trang bị nhiều tiện nghi hiện đại như màn hình cảm ứng 15,6 inch, tích hợp hệ thống giải trí đa dạng, điều hòa tự động 2 vùng độc lập,…
Màn hình của VF6 thiết kế giống VF7 hướng về phía người lái. Tuy nhiên viền màn hình hơi dày nên cảm giác nhỏ và không thực sự thanh thoát. Các phím bấm làm theo dạng nút bấm theo tiêu chuẩn của châu Âu.

Vô lăng được thiết kế tối giản vát bằng ở phần cuối nhìn khá đẹp mắt.

Phần bệ tỳ được trang bị nhiều tiện nghi như cổng USB, phần để cốc, đồ uống, khoang chứa đồ…

Ghế ngồi trên VF6 được bọc da cao cấp, thiết kế ôm sát, mang đến sự thoải mái cho người ngồi. Hàng ghế đầu ở phiên bản Plus được trang bị full ghế chỉnh điện. Lái xe có thể dễ dàng điều chỉnh độ ngả, vị trí chỉ bằng một nút bấm.

Vinfast VF6 do có kích thước trục cơ sở ngắn hơn so với các dòng xe VF8, VF7, VF34 nên khoang ghế sau chỉ ở mức đủ dùng. Tuy nhiên bù lại hàng ghế thứ 2 được trang bị khá nhiều tiện nghi như cổng gió, cổng sạc USB, bệ tỳ tay.
Ghế sau có thể gập xuống thành một mặt phẳng giúp cho việc chuyên chở nhiều đồ dễ dàng hơn.
Nhìn chung có thể thấy khoang cabin của Vinfast VF6 được thiết kế theo phong cách tối giản. Không gian cabin ở mức độ vừa đủ dùng.
Pin xe
Pin xe Vinfast VF6 là loại pin lithium ferro phosphate. Đây là dòng pin mới có khả năng lưu trữ năng lượng lớn và tuổi thọ cao. Dung lượng của pin xe Vinfast VF6 là 59,6 kwh. Giá mua xe Vinfast VF6 bản không pin và có pin chênh lệch khoảng 90 triệu đồng. So với các dòng xe điện VF5 và VF34 thì giá mua pin của VF6 có giá hợp lý nhất đến thời điểm hiện tại.

Trang bị an toàn trên Vinfast VF6
Các trang bị tính năng an toàn trên Vinfast VF6 bản Base và bản Plus khá khác biệt. Bản Base sẽ được trang bị các tính năng an toàn cơ bản nhất. Trên bản Plus xe được trang bị tính năng an toàn ADAS nâng cao.
Tính năng an toàn được trang bị trên VF6 bản Base và Plus
| Hệ thống chống bó cứng phanh ABS | Chức năng kiểm soát lực kéo TCS |
| Chức năng phân phối lực phanh điện tử EBD | Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA | Chứng năng chống lật ROM |
| Đèn báo phanh khẩn cấp ESS | Giám sát áp suất lốp |
| Căng đai khẩn cấp | Móc cố định trẻ em |
| Cảnh báo an toàn hàng trước | Hệ thống túi khí |
| Tính năng ADAS: cảnh báo va chạmcảnh báo điểm mù, hỗ trợ đỗ xe. |
Tính năng an toàn nâng cao chỉ có trên Vinfast VF6 Plus
| Trợ lái trên cao tốc | Hỗ trợ di chuyển khi ùn tắc (Level 2) |
| Hỗ trợ lái trên đường cao tốc (Level 2) | |
| Trợ làn | Cảnh báo chệch làn |
| Hỗ trợ giữ làn | |
| Kiểm soát đi giữa làn | |
| Hỗ trợ tự động chuyển làn | Tự động chuyển làn |
| Giám sát hành trình | Giám sát hành trình thích ứng |
| Điều chỉnh tốc độ thông minh | |
| Nhận biết biển báo giao thông | |
| Cảnh báo va chạm | Cảnh báo va chạm phía trước |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau | |
| Cảnh báo điểm mù, cảnh báo mở cửa | |
| Trợ lái khi có nguy cơ va chạm | Phanh tự động khẩn cấp trước và sau |
| Cảnh báo va chạm khi ở giao lộ | |
| Hỗ trợ giữ làn khẩn cấp | |
| Hỗ trợ đỗ xe | Hỗ trợ đỗ phía trước, phía sau |
| Hỗ trợ đỗ thông minh và từ xa | |
| Hệ thống camera sau và giám sát xung quanh | |
| Đèn pha tự động và các tính năng khác | Đèn pha tự động và đèn pha thích ứng |
Nên mua xe Vinfast VF6 bản thuê pin hay mua pin?
Ở cả Vinfast Base và Plus thì bản có pin và không pin đều chênh nhau 90 triệu đồng. Con số này không quá lớn nhưng cũng không phải là nhỏ.
Dưới góc độ người mua thì câu hỏi đặt ra là nên mua bản có pin hay không pin để có tính kinh tế hơn trong quá trình sử dụng.
Nếu như chỉ tính về phần chi phí ban đầu thì tất nhiên bản không pin sẽ tiết kiệm hơn. Tuy nhiên Vinfast VF6 là xe điện. Vì vậy cần tính toán đến phần chi phí sử dụng lâu dài phía sau.
Để giúp bạn dễ dàng lựa chọn phiên bản VF6 phù hợp nhất, DriveGreen đã liệt kê các chi phí đối với hai phiên bản như sau:
| Mua VF6 không gồm pin | Mua VF6 bản có pin |
| Chi phí đặt cọc pin: 30 triệu đồng (Chi phí này sẽ được hoàn trả hoặc chuyển nhượng nếu không có nhu cầu sử dụng)Chi phí thuê pin hàng tháng: 1.800.000 VNĐ/tháng ( dưới 3000km/tháng)Chi phí sạc pin: Sạc tại trạm sạc: 199.958 VNĐ (sạc từ 0%-100%)Sạc tại nhà: tính theo giá điện sinh hoạt | Chi phí chênh lệch mua pin: 90 triệu đồngChi phí sạc pin: Sạc tại trạm sạc: 199.958 VNĐ (sạc từ 0%-100%)Sạc tại nhà: tính theo giá điện sinh hoạt |
Nhìn vào bảng tính trên có thể thấy nếu chỉ tính về chi phí mua ban đầu thì mua VF6 gồm pin sẽ đắt hơn 90 triệu đồng. Tuy nhiên nếu bạn mua bản không pin thì sẽ phải đặt cọc số tiền thuê pin là 30 triệu. Bên cạnh đó bạn sẽ phải trả số tiền thuê pin là 1.800.000 VNĐ/tháng.
Số tiền mua pin ban đầu cần bỏ ra sẽ bằng tiền thuê pin trong vòng 90.000.000/1.800.000 = 50 tháng tương đương 4 năm 2 tháng.Một quả pin của Vinfast VF6 sẽ được bảo hành 7 năm. Như vậy rõ ràng với chính sách hiện tại thì việc mua xe kèm pin sẽ có lợi về lâu dài hơn.
Có thể thấy trong phân khúc xe hạng B thì Vinfast VF6 là một chiếc xe khá nổi bật về cả ngoại hình, tính năng và động cơ. Hy vọng với những đánh giá chi tiết về VF6 như trên bạn có thể lựa chọn chiếc xe phù hợp cho mình.






